【XEM】Các kiểu dữ liệu trong SQL

0
122

Kiểu dữ liệu trong SQL định nghĩa một kiểu giá trị mà một cột có thể chứa. Trong một bảng, mỗi cột cần có một tên và một kiểu dữ liệu. Kiểu dữ liệu thì khá đa dạng với các Database khác nhau. Ví dụ, MySQl hỗ trợ kiểu INT nhưng Oracle hỗ trợ kiểu NUMBER cho các giá trị nguyên.

Bạn sẽ sử dụng những kiểu dữ liệu này trong khi tạo các bảng của mình. Bạn sẽ chọn một kiểu dữ liệu cụ thể cho một cột trong bảng dựa trên yêu cầu của mình.

DATA TYPES DESCRIPTION
bigint Integer data from -2^63 through 2^63-1
int Integer data from -2^31 through 2^31 – 1
smallint Integer data from -2^15 through 2^15 – 1
tinyint Integer data from 0 through 255
bit Integer data with either a 1 or 0 value
decimal Fixed precision and scale numeric data from -10^38 +1 through 10^38 -1
numeric Fixed precision and scale numeric data from -10^38 +1 through 10^38 -1
money Monetary data values from -2^63 through 2^63 – 1
smallmoney Monetary data values from -214,748.3648 through +214,748.3647
float Floating precision number data from -1.79E + 308 through 1.79E + 308
real Floating precision number data from -3.40E + 38 through 3.40E + 38
datetime Date and time data from January 1, 1753, through December 31, 9999,
with an accuracy of 3.33 milliseconds
smalldatetime Date and time data from January 1, 1900, through June 6, 2079,
with an accuracy of one minute
char Fixed-length character data with a maximum length of 8,000 characters
varchar Variable-length data with a maximum of 8,000 characters
text Variable-length data with a maximum length of 2^31 – 1 characters
nchar Fixed-length Unicode data with a maximum length of 4,000 characters
nvarchar Variable-length Unicode data with a maximum length of 4,000 characters
ntext Variable-length Unicode data with a maximum length of 2^30 – 1 characters
binary Fixed-length binary data with a maximum length of 8,000 bytes
varbinary Variable-length binary data with a maximum length of 8,000 bytes
image Variable-length binary data with a maximum length of 2^31 – 1 bytes
cursor A reference to a cursor
sql_variant A data type that stores values of various data types,
except text, ntext, timestamp, and sql_variant
table A special data type used to store a result set for later processing
timestamp A database-wide unique number that gets updated every time
a row gets updated
uniqueidentifier A globally unique identif

Diễn giải:

Binary: Là kiểu dữ liệu chứa dạng số ở hệ hexa, gồm 3 kiểu dữ liệu Binary, Varbinary, Image.

Text: Là kiểu ký tự, chứa chữ cái, ký hiệu, số, gồm những kiểu dữ liệu sau:

– Char: Kiểu ký tự, khi xác định độ dài thì độ dài trong CSDL sẽ xác định theo độ dài đặt trước mà không theo độ dài dữ liệu thực có, không sử dụng với ký tự dạng Unicode, độ dài tối đa là 8000.

– Ncharr: Tương tự như Char nhưng sử dụng với ký tự Unicode, độ dài tối đa 4000.

– Nvarchar: Tương tự như NChar nhưng kích thước trong CSDL sẽ là kích thước thực dữ liệu hiện có, không tính theo kích thước đặt trước, kích thước tối đa là 4000.
– Varchar: Tương tự như Nvarchar nhưng không hỗ trợ Unicode.

– Text: Kiểu văn bản, chứa cả ký tự xuống dòng, lưu trữ theo dạng văn bản, có kích thước lớn, có thể lên đến vài Gb, cơ chế quản lý kiểu dữ liệu theo dạng con trỏ và cách thức chèn và cập nhật sẽ khác, kiểu dữ liệu này không hỗ trợ cho Unicode.

– Ntext: Tương tự như Text nhưng có hỗ trợ Unicode.

Data/Time: Kiểu dữ liệu ngày, thời gian, ngày và thời gian, gồm 2 kiểu:

– DateTime: Đầy đủ cả ngày và thời gian.

– SmallDataTime: Chỉ ngày hoặc thời gian.

Numeric: Dữ liệu kiểu số, gồm các kiểu dữ liệu sau:

– Int, smallint, tinyint, bigint: Số nguyên

– Float, real, decimal, numeric: Số thực.

Monetary: Tiền tệ:

– Money, Smallmoney.

Bit: Kiểu số 0, 1.

Sql_variant: Là kiểu dữ liệu xác định theo kiểu dữ liệu khác, một cột dữ liệu được định nghĩa dữ liệu kiểu này có thể lưu trữ nhiều dữ liệu có kiểu khác nhau trong cùng một bảng. Ví dụ có thể lưu trữ nhiều kiểu dữ liệu int, binary, char, nhưng không chứa dữ liệu kiểu text, ntext, image, timestamp, sql_variant.

Timestamp: Là kiểu dữ liệu có kích thước 8 byte, lưu trữ dạng số nhị phân do hệ thống tự sinh ra, mỗi giá trị timestamp trong CSDL là duy nhất.

XML: Là kiểu dùng để lưu trữ dữ liệu dưới dạng xml

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here